Nghiệp Vụ Nhà Hàng Là Gì? Tìm hiểu Nghiệp vụ kế toán nhà hàng ăn uống

​Nghiệp vụ nhà hàng là gì

Nghiệp vụ là những chỉ kỹ năng, phương pháp, cách thức thực hiện công việc chuyên môn, nghề chuyên môn của một vị trí hay một nghề nào đó.
Nghiệp vụ nhà hàng là kỹ năng và kiến thức cơ bản, cần thiết và cấp bách của mỗi nhân viên thuộc từng bộ phận phải nắm rõ và thực hiện chuẩn xác nhằm tạo sự hài lòng cho khách hàng, mang lại doanh thu cho nhà hàng. Nghiệp vụ của nhân viên quyết định đến 80% sự thành công trong  việc  kinh doanh nhà hàng.
Picture

Nghiệp vụ kế toán nhà hàng ăn uống

Kế toán một công việc đòi hỏi tính tỉ mỉ và cẩn thận. Với ngành kinh doanh dịch vụ nhà hàng thì kế toán nhà hàng phải cẩn thận tỉ mỉ hơn bao giờ hết. Để là tốt việc hạch toán nhà hàng thì bạn hãy tham khảo bải viết sau được đăng bởi misa

Công việc của kế toán nhà hàng, khách sạn cụ thể như sau

a. Theo dõi hàng hoá xuất nhập:
  • Nhận các chứng từ nhập/xuất từ bộ phận kho, mua hàng.
  • Nhập các chứng từ vào phần mềm hàng ngày.
  • Nhắc nhở các bộ phận liên quan chuyển giao chứng từ đúng hạn.
  • Xem xét tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ xuất nhập theo quy định của công ty.
  • Lưu trữ các chứng từ xuất/nhập.
  • Báo cáo kịp thời giám đốc các trường hợp xuất nhập không đúng theo nguyên tắc kế toán.
  • Việc quan trọng nhất của kế toán nhà hàng là đầu vào đa phần mua của hộ kinh doanh cá thể hoặc nông dân, chính vì thế phải lập bảng kê mua hàng không có hóa đơn.
  • Mỗi 1 hóa đơn phải kèm theo một tờ phiếu thanh toán bàn ăn đó. dựa vào định mức các món ăn để kế toán lên được tổng hợp thực phẩm mà mình cần dựa vào đó để cân dối thực phẩm đầu vào.
  • Tính giá thành cho từng món ăn,lên giá vốn cho từng hóa đơn.
b. Kiểm soát giá cả hàng hoá mua vào:
  • Nhận các báo giá của nhà cung cấp.
  • Theo dõi việc tăng giảm giá của các nhà cung cấp.
  • Định kỳ hàng tháng kiểm tra giá cả trên thị trường và so sánh với giá của nhà cung cấp.
  • Kiểm tra tính chính xác về giá, nhà cung cấp với hàng hoá mua ngoài.
c. Quản lý định mức tồn kho, đặt hàng:
  • Xem xét số lượng xuất hàng hàng ngày so với định mức tồn kho quy định
  • Xem xét số lượng đặt hàng yêu cầu so với số lượng đặt hàng max đã quy định.
  • Báo cáo và có hướng xử lý với giám đốc về các trường hợp không thực hiện đúng định mức tồn kho và số lượng đặt hàng.
d. Kiểm soát hàng tồn kho, xuất nhập tồn:
  • Định kỳ kiểm tra 2 mặt hàng / tuần theo số lượng xuất nhập tồn và số lượng hàng hoá thực tế trong kho.
  • Hàng tháng, kết hợp cùng thủ kho kiểm kê số lượng hàng hoá tồn thực tế trong kho, bếp, bar và báo cáo Giám đốc.
e. Phối hợp kế toán thanh toán cho nhà cung cấp:
  • Hỗ trợ kế toán thanh toán trong việc xem xét các số liệu nhập hàng để thanh toán cho nhà cung cấp.
f. Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ:
  • Theo dõi số lượng tài sản, công cụ mua về và nhập vào phần mềm.
  • Hỗ trợ kế toán thanh toán trong việc thanh toán cho nhà cung cấp.
  • Theo dõi số lượng tài sản tăng giảm định kỳ hàng tháng.
  • Kết hợp phòng nhân sự để đánh giá số liệu công cụ hư hỏng hàng tháng và trừ vào quỹ phí dịch vụ.
  • Tổ chức việc quản lý tài sản cố định, các máy móc, công cụ quan trọng như dán nhãn, theo dõi chi phí .
  • Tổ chức kiểm kê thực tế tài sản, máy móc, công cụ hàng tháng.
  • Theo dõi hoạt động xây dựng cơ bản. 
g. Lên báo cáo:
  • Cuối tháng, cuối quý phải lên báo cáo nhập xuất tồn thực phẩm
  • Báo cáo tình hình lãi lỗ cho Quản lý.
  • Lên báo cáo thuế
  • Lên báo cáo tài chính cuối nămXem chi tiết
​Để trở thành nhà kế toán chuyên nghiệp ngoài làm tốt công việc kế toán thì yếu tố nghiệp vụ cũng rất quan trọng bắt buộc bạn phải tỉ mỉ từng bước, và đặc biệt phải làm đúng quy trình sao cho đúng pháp luật. Mời bạn tham khảo quy trình hạch toán kế toán nhà hàng được đăng bởi daotaoketoanhcm.​
Picture

Kế toán nhà hàng khách sạn phải làm thế nào mới đúng

1/ QUY TRÌNH THỦ TỤC HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ MUA HÀNG:
a/ Thủ tục về chứng từ đầu vào
  • Đề xuất, dự trù hoặc bảng kê mua hàng hóa sản phẩm do các trưởng bộ phận ký xác nhận.
  • Đề nghị tạm ứng tiền đi thu mua ngoài.
  • Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT).
  • Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt.
  • Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí mua nếu là hàng mua ngoài chợ, nếu là hàng siêu thị ko cần thiếp lập bảng kê vì hàng siêu thị đã có hóa đơn GTGT đầy đủ tính pháp lý, nếu hàng mua chợ của cá nhân lập bảng kê theo mẫu cuối tuần hoặc cuối tháng hoặc định kỳ khi thanh toán nhờ người bán ký tá xác nhận trên bảng kê ghi rõ địa điểm thu mua và có thông tin đầy đủ của người bán: chứng minh thư nhân dân, địa chỉ…..đầy đủ và rõ ràng.
  • Sổ theo dõi hoặc bảng kê đối chiếu quyết toán thu mua so với tạm ứng hàng ngày của nhân viên thu mua.
  • Hoá đơn tài chính ( Hóa đơn thông thường, hoặc hóa đơn GTGT) Nếu vượt khung cho phép của công tác mua sắm thì căn cứ tình hình thực tế và các chứng từ hợp lý hợp lệ công ty chi tiền trả lại người đi thu mua trực tiếp, nếu thừa so với dự trù kế hoạch, đề xuất tạm ứng thì phải hoàn nhập lại quỹ do các nguyên nhân : giá chợ, hoặc tìm kiếm được các đầu mối có giá rẻ hơn.
b/ Quy trình thực hiện chung:
* Các bước thực hiện: Khách đặt dịch vụ ăn uống, hội nghị, tiệc …. Phòng kinh doanh ghi nhận lập phiếu xác nhận dịch vụ hoặc hợp đồng kinh tế trên hợp đồng hoặc phiếu đặt dịch vụ ghi rõ các thực đơn của khách sạn = > phòng kinh doanh sẽ giao cho bộ phận bếp = > bếp trưởng căn cứ thực đơn và định lượng của món ăn sẽ lập Phiếu Đề Xuất Mua hàng, kẹp cùng thông tin menu chọn món ăn mà khách đã chọn
– Nếu là nhà cung cấp, người bán mang sản phẩm hàng hóa, nguyên vật liệu… được giao trực tiếp tại công ty tại cổng bảo vệ
Bước 01: 
Bộ phận bếp căn cứ Menu khách đặt lập “Giấy đề nghị, đề xuất, dự trù mua hàng hóa vật tư”. Kèm theo Phiếu xác nhận dịch vụ hoặc hợp đồng cung ứng dịch ăn uống
  • Giấy đề nghị của đơn vị phải do Trưởng đơn vị, trưởng bộ phận ký chính, người đề xuất sẽ ký nháy
  • Trong trường hợp phó trưởng đơn vị ký cần có “Giấy ủy quyền” theo mẫu của phòng Tổ chức Hành chính. Hoặc trưởng bộ phận phải có thông báo xác nhận ủy quyền miệng cho phó trưởng đơn vị ký thay bằng công cụ: email, skype, bộ đàm, điện thoại…
Bước 02: 
  • Bộ phận bếp mang “Giấy đề nghị + phiếu xác nhận dịch vụ hoặc hợp đồng đặt dịch vụ” gửi phòng kế toán người trực tiếp nhận là Nhân viên tiếp phẩm trực tiếp đi thu mua xem xét các góc độ nghiệp vụ: nhà cung cấp, đầu mối thu mua, giá cả thị trường…
  • Phòng Kế toán nhân viên thu mua sau khi đã xem xét kỹ càng tính hợp lệ và khả năng cung ứng = > ghi ngày nhận giấy đề nghị và ký nháy vào giấy đề nghị góc trái hoặc bên phải của mục kế toán trưởng bộ phận phòng kế toán, nếu cần thiết thì có thể photocopy trả lại cho người gửi 01 bản photo giấy đề nghị (giấy này làm cơ sở để xem xét trách nhiệm, chất lượng phục vụ của phòng QTTB). => nhân viên tiếp phẩm thu mua trình kế toán trưởng ký chính xác lập việc thu mua để tiến hành đi thu mua kịp thời
Bước 03:
  • Kế toán trưởng ký chính giao lại Nhân viên tiếp phẩm thu mua trình “Giấy đề nghị mua hàng” và làm tờ trình (kèm bảng báo giá – nếu có) trình Giám đốc xem xét chỉ đạo hướng giải quyết (nếu giấy đề nghị hợp lệ)
  • Chú ý: Nếu là tài sản có giá trị lớn thì nhân viên liên hệ Nhà cung cấp lấy báo giá tài sản (Ít nhất 03 bảng báo giá cạnh tranh của 03 Nhà cung cấp).
Bước 04: 
  • Giám đốc ký duyệt giao lại nhân viên tiếp phẩm tiến hành thông báo và làm việc với Nhà cung cấp được lựa chọn để đặt hàng.
Bước 05:
  • Nhân viên thu mua hàng hoá điện thoại, fax hoặc email đơn đặt hàng cho nhà cung cấp yêu cầu cung cấp hàng, xác định thời gian giao hàng cụ thể.
  • Nhân viên tiếp phẩm Ký nhận Biên bản bàn giao, hóa đơn chứng từ & nghiệm thu tài sản: hóa đơn lẻ, hóa đơn, bảng kê…
  • Người bán ký tá xác nhận và bàn giao tài sản chuyển quyền sở hữu vào chứng từ: hóa đơn lẻ, hóa đơn, bảng kê…
  • Nhân viên bảo vệ sẽ đứng bên tham gia kiểm định với vai trò là người giám sát và ghi sổ theo dõi xác nhận việc bàn giao trên vào sổ lưu.
Bước 06: 
  • Nhân viên tiếp phẩm liên hệ phòng ban có nhu cầu sử dụng và đề xuất xuống nhận và bàn giao và chuyển chứng từ cho kế toán kho tiếp nhận theo dõi nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu và phân theo dõi các phòng ban.
Bước 07:
–  Tiến hành làm thủ tục thanh toán, quyết toán theo đầy đủ thủ tục như mục a/
  • Sau khi được duyệt, Phòng TC – KT lập phiếu chi tiền lập Ủy Nhiệm chi hoặc chứng từ ngân hàng khác cho người đề nghị thanh toán, thủ qũy chi tiền hoặc kế toán ngân hàng làm các thủ tục chuyển khoản, người nhận tiền phải ký, ghi rõ họ tên đầy đủ..
  • Nếu mua Nợ thì chuyển chứng từ cho kế toán Nhập liệu đầu vào kiêm kế toán công nợ tổng hợp để theo dõi.
2/ MUA HÀNG NHẬP KHO
– Căn cứ nhu cầu hàng hóa tiêu dùng hàng tháng (bình quân), bộ phận kế toán (Kế toán hàng hóa + Kế toán trưởng) dự kiến số lượng và chủng loại hàng hóa đủ dùng trong tháng đề nghị Giám đốc phê duyệt. Đề xuất mua hàng rồi tiến hành mua về nhập kho (Theo mẫu công ty: Phiếu đề nghị mua vật dụng hàng hóa).Bao gồm các loại như sau: bia, nước ngọt, đậu phộng…………Tiến hành nhập kho theo đầy đủ thủ tục như trên+ Đề xuất, dự trù hoặc bảng kê mua hàng hóa sản phẩm do các trưởng bộ phận ký xác nhận
  • Đề nghị tạm ứng tiền đi thu mua ngoài
  • Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT).
  • Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt.
  • Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí mua nếu là hàng mua ngoài chợ, nếu là hàng siêu thị ko cần thiếp lập bảng kê vì hàng siêu thị đã có hóa đơn GTGT đầy đủ tính pháp lý, nếu hàng mua chợ của cá nhân lập bảng kê theo mẫu cuối, tuần, tháng hoặc định kỳ khi thanh toán nhờ người bán ký tá xác nhận trên bảng kê ghi rõ địa điểm thu mua và có thông tin đầy đủ của người bán: chứng minh thư nhân dân, địa chỉ…..đầy đủ và rõ ràng.
  • Sổ theo dõi hoặc bảng kê đối chiếu quyết toán thu mua so với tạm ứng hàng ngày của nhân viên thu mua.
  • Hoá đơn tài chính (Bản gốc : Hóa đơn thông thường, hoặc hóa đơn GTGT + bản copy nếu có).
Nếu vượt khung cho phép của công tác mua sắm thì căn cứ tình hình thực tế và các chứng từ hợp lý hợp lệ công ty chi tiền trả lại người đi thu mua trực tiếp, nếu thừa so với dự trù kế hoạch, đề xuất tạm ứng thì phải hoàn nhập lại quỹ do các nguyên nhân : giá chợ, hoặc tìm kiếm được các đầu mối có giá rẻ hơn Xem chi tiết
​Sự khách biệt của nghiệp vụ kế toán nhà hàng khách biệt  ở nghiệp vụ tập hợp giá thành dịch vụ cụ thể là tập hợp giá thành món ăn và giá thành dịch vụ khác. Bài viết dưới đây được đăng bởi hocketoanthuehcm dưới đây hướng dẫn các nghiệp vụ thường gặp nhất sử dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ ở các nhà hàng khách sạn.
Picture

Nghiệp vụ kế toán trong nhà hàng, khách sạn

1. Hạch toán kế toán nhà hàng khách sạn theo phương pháp kê khai thường xuyên

Hạch toán tài khoản 154:

Thứ 1: Tập hợp chi phí 621
– Căn cứ vào hóa đơn mua vào (thông thường là hóa đơn của siêu thị), Kế toán tiến hành tính toán 152, 156 và hạch toán:

Nợ 152, 156
Nợ 133
Có 331,111,112,…

– Căn cứ vào định mức và từng lần xuất hóa đơn (số lượng bán ra của doanh thu bán hàng) hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Nợ 621
Có 152,111,112,…

– Sau đó cuối kỳ kết chuyển vào 154 như sau:
Nợ TK 154
Nợ TK 632 (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp.

**Lưu ý: Trường hợp các khoản chi không có chứng từ các kế toán cần làm bảng kê hàng hóa không có hóa đơn chứng từ theo mẫu của Bộ Tài Chính và chứng minh các khoản chi này là có thật để đưa vào chi phí

Thứ 2: Tập hợp chi phí 622
– Chi phí nhân công của đầu bếp, phụ bếp:
Nợ 622
Có 334

– Kết chuyển chi phí 622 theo từng lần tập hợp giá thành dịch vụ cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Thứ 3: Tập hợp chi phí 627
– Chi phí thuê mặt bằng, chi phí khấu hao công cụ dụng cụ (đũa, chén, ly, bàn ghế,…) chi phí khác tập hợp vào 627 như sau
Nợ 627
Nợ 133 (nếu có)
Có 331,111,112,…
– Cuối kỳ ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 632 phần chi phí sản xuất chung không phân bổ, vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành dịch vụ
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Cuối cùng là hạch toán 154
– Tập hợp giá thành ghi
Nợ 154
Có 621, 622, 627

– Trường hợp xuất hóa đơn, bàn giao dịch vụ cho Bên mua ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154

– Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 154

2. Hạch toán Kế toán nhà hàng khách sạn theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Hạch toán 611 như sau:
– Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng (6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh vào TK 611 không có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (3311).

– Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,…
Có TK 611 – Mua hàng (6111).

– Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế toán phải xác định trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất vào sử dụng hoặc xuất bán.

– Kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 611 – Mua hàng (6111).
Hạch toán 631 như sau:
– Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ vào bên Nợ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
– Cuối kỳ, tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành sản xuất theo từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,… ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không được phân bổ)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
– Cuối kỳ kế toán, tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ, ghi;
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 631 – Giá thành sản xuất.
– Giá thành dịch vụ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản xuất.
– Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 631 Xem chi tiết
Hi vọng qua bài viết này các bạn có thể hiểu rõ hơn về nghiệp vụ kế toán trong nhà hàng để việc quản lý nhà hàng đạt hiệu quả hơn.

Comments